thiên tài

Học thuật
Thân thiện
thiên tài

Một thiên tài âm nhạc đang chơi piano trong phòng hòa nhạc.

Từ "thiên tài" trong tiếng Việt có nghĩamột người tài năng xuất chúng, vượt trội hơn hẳn những người khác. Từ này được cấu thành từ hai phần: "thiên" có nghĩa là "trời" (hoặc "thiên nhiên") "tài" có nghĩa là "tài năng". Khi kết hợp lại, "thiên tài" mang ý nghĩa là "tài năng do trời ban" hoặc "tài năng xuất sắc".

Các cách sử dụng dụ:
  1. Cách sử dụng cơ bản:

    • dụ 1: "Albert Einstein một thiên tài trong lĩnh vực vật ." (Ở đây, "thiên tài" được dùng để chỉ Einstein người tài năng xuất sắc trong khoa học.)
    • dụ 2: " ấy thiên tài âm nhạc, chỉ cần nghe một lần có thể chơi lại bản nhạc." (Chỉ ra rằng ấy khả năng âm nhạc đặc biệt.)
  2. Cách sử dụng nâng cao:

    • dụ 3: "Trong lĩnh vực nghệ thuật, những thiên tài như Picasso đã thay đổi cách nhìn nhận về hội họa." (Đề cập đến ảnh hưởng lớn lao của những người tài năng trong nghệ thuật.)
    • dụ 4: "Người ta thường nói rằng thiên tài chỉ cách điên rồ một bước." (Ý nói rằng những người tài năng lớn thường những suy nghĩ khác biệt.)
Phân biệt các biến thể từ liên quan:
  • Biến thể:

    • Tài năng: Một từ gần gũi nhưng không mang ý nghĩa cao siêu như "thiên tài". "Tài năng" chỉ đơn giản khả năng tốt trong một lĩnh vực nào đó.
    • Thiên tài trẻ: Chỉ những người trẻ tuổi nhưng đã tài năng nổi bật.
  • Từ đồng nghĩa:

    • Người xuất chúng: Người tài năng nổi bật.
    • Thiên phú: tài năng bẩm sinh.
Các từ gần giống liên quan:
  • Tài giỏi: Chỉ người khả năng tốt, nhưng không nhất thiết phải xuất chúng.
  • Thiên bẩm: Tài năng hoặc khả năng bẩm sinh, tự nhiên.
Một số lưu ý:
  • "Thiên tài" thường được dùng để ca ngợi những người thành tựu lớn lao trong lĩnh vực nghệ thuật, khoa học, thể thao.
  • Từ này có thể đi kèm với các tính từ khác để nhấn mạnh, như "thiên tài tuyệt vời" hay "thiên tài trẻ tuổi".
thiên tài

Một thiên tài âm nhạc đang chơi piano trong phòng hòa nhạc.

  1. tài trời cho. Quốc sắc: người con gái đẹp nhất trong nước. người con gái đẹp đến làm cho nghiêng nước nghiênh thành. Do một câu thơ chữ Hán tả người đẹp: "Nhất cố khuynh nhân thành, Tái cố khuynh nhân quốc" nghĩa là quay lại nhìn một cái, làm cho thành người ta nghiêng, nhìn cái nữa làm cho nước người ta đổ. ý nói: Cái đẹp làm cho vua chúa say mê đến nỗi đổ thành, mất nước. Nguyễn Du đã dịch: "Một hai nghiêng nước, nghiêng thành". ở đây, ý nói tài sắc cùng tuyệt vời